|
Các chương trình mục tiêu Quốc gia
1. Chương trình mục tiêu quốc gia Xoá đói giảm nghèo và Việc làm.
2. Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.
3. Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình.
4. Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS.
5. Chương trình mục tiêu quốc gia Văn hoá.
6. Chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục và Đào tạo.
Các chương trình Quốc gia do Bộ NN và PTNT thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006-2010
----------------------------------------- QUYẾT ĐỊNH củaThủ tướng chính phủ Số 71/2001/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2001 Về các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2001 – 2005
--------------------
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
- Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
- Căn cứ Nghị quyết số 39/2000/QH10 ngày 09 tháng 12 năm 2000 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 8 về nhiệm vụ năm 2001 và Nghị quyết số 243/NQ/UBTVQH10 ngày 15 tháng 12 năm 2000 của ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân bổ ngân sách Trung ương năm 2001;
- Căn cứ Quyết định số 531/TTg ngày 08 tháng 8 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý các chương trình quốc gia;
- Căn cứ Quyết định số 05/1998/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia;
- Căn cứ Quyết định số 38/2000/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 531/TTg ngày 08 tháng 8 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia;
- Căn cứ Quyết định số 146/2000/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2001;
- Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt danh mục chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2001 - 2005 và phân công cơ quan quản lý, triển khai thực hiện chương trình như sau:
1. Chương trình mục tiêu quốc gia Xoá đói giảm nghèo và Việc làm.
a) Mục tiêu:
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo tiêu chí hộ nghèo mới) đến năm 2005 còn dưới 10%, bình quân mỗi năm giảm 1,5 - 2% (khoảng 28 - 30 vạn hộ/năm); không để tái đói kinh niên, các xã nghèo có đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu cơ bản;
- Mỗi năm phấn đấu giải quyết việc làm cho khoảng 1,4 - 1,5 triệu lao động; giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị xuống còn khoảng 5 - 6%; nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn lên 80% vào năm 2005.
b) Nội dung: Bao gồm ba nhóm dự án:
- Nhóm các dự án Xoá đói giảm nghèo chung:
+ Dự án Tín dụng cho hộ nghèo vay vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh;
+ Dự án Hướng dẫn cho người nghèo cách làm ăn, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư;
+ Dự án Xây dựng mô hình xóa đói giảm nghèo ở các vùng đặc biệt (vùng đồng bào dân tộc thiểu số, bãi ngang ven biển, vùng cao, biên giới, hải đảo, vùng ATK, vùng sâu đồng bằng sông Cửu Long);
- Nhóm các dự án Xoá đói giảm nghèo cho các xã nghèo nằm ngoài chương trình 135:
+ Dự án Xây dựng cơ sở hạ tầng ở các xã nghèo;
+ Dự án Hỗ trợ sản xuất và phát triển ngành nghề ở các xã nghèo;
+ Dự án Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác xoá đói giảm nghèo và cán bộ các xã nghèo;
+ Dự án ổn định dân di cư và xây dựng vùng kinh tế mới ở các xã nghèo (bao gồm: ổn định dân di cư tự do, di dân xây dựng vùng kinh tế mới, phân bố lại dân cư theo quy hoạch; các dự án của chương trình 773 cũ thuộc ngành nông nghiệp theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 1123/CP-NN ngày 06 tháng 12 năm 2000 về việc chuyển dự án thuộc chương trình 773);
+ Dự án Định canh định cư ở các xã nghèo.
(Các xã đặc biệt khó khăn được tiếp tục thực hiện các dự án thuộc chương trình 135 "Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa" - chương trình Xoá đói giảm nghèo đặc biệt của Chính phủ - do ủy ban Dân tộc và Miền núi là cơ quan thường trực, theo các Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 1998 và số 138/2000/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ, không thuộc quy định của Quyết định này).
- Nhóm các dự án Việc làm:
+ Dự án Tổ chức cho vay vốn theo các dự án nhỏ giải quyết việc làm thông qua Qũy Quốc gia hỗ trợ việc làm;
+ Dự án Nâng cao năng lực và hiện đại hoá các Trung tâm dịch vụ việc làm;
+ Dự án Điều tra, thống kê thị trường lao động và xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động;
+ Dự án Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác giải quyết việc làm.
c) Phân công quản lý, thực hiện chương trình.
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Quản lý, điều hành và tổng hợp chung toàn bộ tình hình thực hiện chương trình; chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ủy ban Dân tộc và Miền núi, Bộ Y tế, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các Bộ, ngành liên quan và các ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là các địa phương) quản lý, tổ chức thực hiện các dự án:
+ Dự án Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác xoá đói giảm nghèo và cán bộ các xã nghèo;
+ Dự án Xây dựng mô hình xóa đói giảm nghèo ở các vùng đặc biệt (vùng đồng bào dân tộc thiểu số, bãi ngang ven biển, vùng cao, biên giới, hải đảo, vùng ATK, vùng sâu đồng bằng sông Cửu Long);
+ Dự án Tổ chức cho vay vốn theo các dự án nhỏ giải quyết việc làm thông qua Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm;
+ Dự án Nâng cao năng lực và hiện đại hóa các Trung tâm dịch vụ việc làm;
+ Dự án Điều tra, thống kê lao động và xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động;
+ Dự án Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác giải quyết việc làm;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, ủy ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình, các Bộ, ngành liên quan và các địa phương quản lý, tổ chức thực hiện các dự án:
+ Dự án Xây dựng cơ sở hạ tầng ở các xã nghèo;
+ Dự án Hỗ trợ sản xuất và phát triển ngành nghề ở các xã nghèo;
+ Dự án Hướng dẫn cho người nghèo cách làm ăn, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư;
+ Dự án ổn định dân di cư và xây dựng vùng kinh tế mới ở các xã nghèo (bao gồm: ổn định dân di cư tự do, di dân xây dựng vùng kinh tế mới, phân bố lại dân cư theo quy hoạch; các dự án của chương trình 773 cũ thuộc ngành nông nghiệp, theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 1123/CP-NN ngày 06 tháng 12 năm 2000 về việc chuyển dự án thuộc chương trình 773);
+ Dự án Định canh định cư ở các xã nghèo.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ, ngành liên quan và các địa phương chỉ đạo Ngân hàng Phục vụ người nghèo quản lý, tổ chức thực hiện dự án Tín dụng cho hộ nghèo vay vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh.
- Bộ Y tế: Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ, ngành liên quan và các địa phương nghiên cứu xây dựng chính sách khám, chữa bệnh cho người nghèo, trình Chính phủ quyết định.
- ủy ban Dân tộc và Miền núi: Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc quản lý, tổ chức thực hiện các dự án Xoá đói giảm nghèo và Việc làm.
- ủy ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình: Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc quản lý, tổ chức thực hiện dự án ổn định dân di cư và xây dựng vùng kinh tế mới ở các xã nghèo.
2. Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020.
3. Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình.
a) Mục tiêu:
- Tập trung mọi nỗ lực đạt mục tiêu giảm sinh vững chắc, đặc biệt tập trung vào những vùng có mức sinh cao, vùng sâu, vùng xa, vùng nghèo, nhằm đạt mức sinh thay thế bình quân trong toàn quốc chậm nhất vào năm 2005. Giảm tỷ lệ sinh bình quân hàng năm 0,4%o; đạt tỷ lệ tăng dân số vào năm 2005 khoảng 1,16%.
- Bước đầu triển khai những mô hình và giải pháp thí điểm về nâng cao chất lượng dân số.
b) Nội dung: Bao gồm các dự án:
- Dự án Truyền thông - giáo dục thay đổi hành vi;
- Dự án Tăng cường dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hóa gia đình cho vùng nghèo, vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa;
- Dự án Nâng cao chất lượng thông tin, dữ liệu về dân cư;
- Dự án Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến chất lượng dân số;
- Dự án Lồng ghép dân số với phát triển gia đình bền vững, thông qua hoạt động tín dụng - tiết kiệm và phát triển kinh tế gia đình;
- Dự án Nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân số;
- Dự án Chăm sóc sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình gồm 2 tiểu dự án:
+ Tiểu dự án Thực hiện các dịch vụ y tế về chăm sóc sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hoá gia đình;
+ Tiểu dự án Thực hiện các dịch vụ về chăm sóc sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hoá gia đình phi lâm sàng và đảm bảo hậu cần kế hoạch hoá gia đình.
c) Phân công quản lý, thực hiện chương trình:
- ủy ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình: Quản lý, điều hành và tổng hợp chung toàn bộ tình hình thực hiện chương trình; chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, các Bộ, ngành liên quan và các địa phương quản lý, tổ chức thực hiện các dự án:
+ Dự án Truyền thông - giáo dục thay đổi hành vi;
+ Dự án Tăng cường dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản/kế hoạch hoá gia đình cho vùng nghèo, vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa;
+ Dự án Nâng cao chất lượng thông tin dữ liệu về dân cư;
+ Dự án Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến chất lượng dân số;
+ Dự án Lồng ghép dân số với phát triển gia đình bền vững, thông qua hoạt động tín dụng tiết kiệm và phát triển kinh tế gia đình;
+ Dự án Nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân số;
+ Tiểu dự án Thực hiện các dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản/kế hoạch hoá gia đình phi lâm sàng và đảm bảo hậu cần kế hoạch hoá gia đình.
- Bộ Y tế:
+ Chủ trì, phối hợp với ủy ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình, các Bộ, ngành liên quan và các địa phương quản lý, tổ chức thực hiện tiểu dự án Thực hiện các dịch vụ y tế về chăm sóc sức khỏe sinh sản/kế hoạch hoá gia đình.
+ Phối hợp với ủy ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình, các Bộ, ngành liên quan và các địa phương quản lý, tổ chức thực hiện dự án Tăng cường dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hóa gia đình cho vùng nghèo, vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa.
4. Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS.
a) Mục tiêu:
Giảm tỷ lệ người mắc bệnh và tỷ lệ người chết bệnh, góp phần nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ và phát triển giống nòi; phấn đấu để mọi người dân được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu; giảm tốc độ lây nhiễm HIV trong cộng đồng;
b) Nội dung: Bao gồm các dự án:
- Dự án Phòng, chống bệnh sốt rét;
- Dự án Phòng, chống bệnh bướu cổ;
- Dự án Phòng, chống bệnh phong;
- Dự án Phòng, chống bệnh lao;
- Dự án Phòng, chống bệnh sốt xuất huyết;
- Dự án Tiêm chủng mở rộng;
- Dự án Phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em;
- Dự án Bảo vệ sức khoẻ tâm thần cộng đồng;
- Dự án Bảo đảm chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Dự án Phòng, chống HIV/AIDS.
c) Phân công quản lý, thực hiện chương trình:
Bộ Y tế: Quản lý, điều hành chương trình; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các địa phương quản lý, tổ chức thực hiện các dự án của chương trình.
5. Chương trình mục tiêu quốc gia Văn hoá.
a) Mục tiêu:
- Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá tiêu biểu của dân tộc;
- Xây dựng và phát triển đời sống văn hoá cơ sở;
- Hiện đại hoá công nghệ sản xuất, lưu trữ và phổ biến phim.
b) Nội dung: Bao gồm ba nhóm dự án:
- Nhóm các dự án Bảo tồn và phát huy các di sản văn hoá tiêu biểu của dân tộc:
+ Dự án Chống xuống cấp và tôn tạo các di tích lịch sử, cách mạng và kháng chiến;
+ Dự án Nghiên cứu, điều tra, bảo tồn một số làng, bản, buôn tiêu biểu và lễ hội truyền thống đặc sắc của dân tộc ít người;
+ Dự án Sưu tầm và bảo tồn các giá trị văn hoá phi vật thể tiêu biểu; xây dựng ngân hàng dữ liệu về văn hoá phi vật thể;
- Nhóm các dự án Xây dựng đời sống văn hoá cơ sở:
+ Dự án Xây dựng các thiết chế văn hoá thông tin cơ sở; xây dựng các mô hình hoạt động văn hoá thông tin ở làng xã (đặc biệt chú ý tới vùng sâu, vùng xa, vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc nhằm thu hẹp khoảng cách về hưởng thụ văn hoá giữa các vùng);
+ Dự án Xây dựng làng, bản, ấp, xã, phường văn hoá;
+ Dự án Cung cấp các sản phẩm văn hoá thông tin cho cơ sở;
+ Dự án Tăng cường hoạt động văn hoá - thông tin tuyến biên giới và hải đảo (phối hợp với Bộ Tư lệnh biên phòng);
- Nhóm các dự án Hiện đại hoá công nghệ sản xuất, lưu trữ và phổ biến phim:
+ Dự án Trang bị kỹ thuật hiện đại cho sản xuất và lưu trữ phim;
+ Dự án Trang bị kỹ thuật hiện đại cho phổ biến phim;
+ Dự án Đào tạo, nâng cao trình độ sử dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất, lưu trữ và phổ biến phim.
c) Phân công quản lý, thực hiện chương trình:
Bộ Văn hoá - Thông tin: Quản lý, điều hành chương trình; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các địa phương quản lý, tổ chức thực hiện các dự án của chương trình.
6. Chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục và Đào tạo.
a) Mục tiêu:
- Thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở trong cả nước vào năm 2010, trong đó đến năm 2005 hoàn thành ở 30 tỉnh, thành phố;
- Đổi mới chương trình, nội dung sách giáo khoa.
- Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40% tổng số lao động trong độ tuổi quy định vào năm 2010, trong đó đạt 30% vào năm 2005; điều chỉnh cơ cấu đào tạo nhân lực về bậc đào tạo, ngành nghề và lãnh thổ phù hợp với nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; đẩy mạnh đào tạo cán bộ tin học và đưa tin học vào nhà trường.
b) Nội dung: Bao gồm các dự án:
- Dự án Củng cố và phát huy kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và xoá mù chữ, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở;
- Dự án Đổi mới chương trình, nội dung sách giáo khoa;
- Dự án Đào tạo cán bộ tin học và đưa tin học vào nhà trường;
- Dự án Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, tăng cường cơ sở vật chất các trường sư phạm;
- Dự án Hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc ít người và vùng có nhiều khó khăn;
- Dự án Tăng cường cơ sở vật chất các trường học, các Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; xây dựng một số trường đại học, trung học chuyên nghiệp trọng điểm;
- Dự án Tăng cường năng lực đào tạo nghề.
c) Phân công quản lý, thực hiện chương trình:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo: Quản lý, điều hành và tổng hợp chung toàn bộ tình hình thực hiện chương trình; chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ, ngành liên quan và các địa phương quản lý, tổ chức thực hiện các dự án:
+ Dự án Củng cố và phát huy kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và xoá mù chữ, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở;
+ Dự án Đổi mới chương trình, nội dung sách giáo khoa;
+ Dự án Đào tạo cán bộ tin học và đưa tin học vào nhà trường;
+ Dự án Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, tăng cường cơ sở vật chất các trường sư phạm;
+ Dự án Hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc ít người và vùng có nhiều khó khăn;
+ Dự án Tăng cường cơ sở vật chất các trường học, các Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; xây dựng một số trường đại học, trung học chuyên nghiệp trọng điểm;
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ, ngành liên quan và các địa phương tổ chức thực hiện dự án Tăng cường năng lực đào tạo nghề.
Điều 2 . Xây dựng và trình duyệt các chương trình mục tiêu quốc gia.
1. Các cơ quan quản lý chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng chương trình cho giai đoạn 2001 - 2005 theo các mục tiêu và dự án quy định tại Điều 1 của Quyết định này và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong qúy II năm 2001.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan tổ chức thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các chương trình mục tiêu quốc gia quy định tại Điều 1 của Quyết định này.
Điều 3 . Cơ chế quản lý và điều hành các chương trình mục tiêu quốc gia.
1. Hàng năm Thủ tướng Chính phủ giao các Bộ, cơ quan Trung ương và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ tiêu tổng kinh phí của các chương trình mục tiêu quốc gia; trong đó, gồm có kinh phí xây dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp.
2. Thủ tướng Chính phủ ủy quyền Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao các Bộ, cơ quan Trung ương và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương các chỉ tiêu hướng dẫn về các mục tiêu, nhiệm vụ hàng năm của từng chương trình.
3. Trên cơ sở đó, Bộ Tài chính giao dự toán chi tiết và cấp trực tiếp kinh phí đã được cân đối trong dự toán chi ngân sách Trung ương hàng năm cho các Bộ, cơ quan Trung ương để thực hiện nhiệm vụ của chương trình mục tiêu quốc gia do Trung ương quản lý.
Bộ Tài chính cấp bổ sung có mục tiêu cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo kế hoạch phân bổ kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện trên địa bàn do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí.
4. Hàng năm cơ quan quản lý chương trình mục tiêu quốc gia lập kế hoạch mục tiêu và nhu cầu kinh phí để thực hiện chương trình, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính. Trên cơ sở tổng mức kinh phí dự kiến bố trí cho các chương trình được cấp có thẩm quyền thông báo, cơ quan quản lý chương trình dự kiến phân bổ cho các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để xem xét, tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định; cơ quan quản lý chương trình không giao kế hoạch và không thông báo kinh phí của chương trình cho các cơ quan ngành dọc ở tỉnh, thành phố.
Cơ quan quản lý chương trình hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn các định mức chi tiêu thống nhất cho các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để chủ động thực hiện; chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện chương trình.
5. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ triển khai thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn; chủ động lồng ghép các chương trình, bố trí mức kinh phí và kế hoạch phân bổ kinh phí cho từng chương trình cụ thể; huy động thêm các nguồn vốn khác theo quy định để bổ sung cho việc thực hiện các chương trình; hàng qúy, năm báo cáo việc thực hiện các chương trình cho cơ quan quản lý chương trình, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính; đồng thời phải chịu trách nhiệm trước Chính phủ về việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này.
6. Đối với các chương trình mục tiêu trước đây, nay không còn là chương trình mục tiêu quốc gia, từ năm 2001, chuyển giao dự toán vào nhiệm vụ thường xuyên theo lĩnh vực chi tương ứng của các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương. Đối với các Bộ, cơ quan Trung ương, thực hiện cấp phát trực tiếp cho các Bộ, cơ quan để thực hiện; đối với các địa phương, tính chung trong tổng số bổ sung từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương. (Riêng hai nhiệm vụ phủ sóng phát thanh và phủ sóng truyền hình trong năm 2001 được thực hiện cơ chế như đã ghi tại Quyết định số 146/2000/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ).
Điều 4 . Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 5 . Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. THỦ TỚNG CHÍNH PHỦ
Phan Văn Khải _________________________________________________________________
Các chương trình Quốc gia do Bộ NN và
PTNT thực hiện
I.
Các chương trình xóa đói, giảm
nghèo
1. Chương
trình mục tiêu quốc gia về xoá
đói giảm nghèo và việc làm
2. Chương
trình 135
3. Dự
án xoá bỏ và thay thế cây thuốc
phiện
II.
Chương trình 5 triệu ha rừng
III.
Chương trình mục tiêu quốc gia về
nước sạch và vệ sinh môi trường
nông thôn
Các
chương trình quốc gia
I.Các
chương trình xóa đói, giảm nghèo

1- Chương
trình mục tiêu quốc gia về xoá
đói giảm nghèo và việc làm
1.1 Mục
tiêu:
- Giảm
tỷ lệ hộ nghèo dưới 10% (theo
tiêu chí hộ nghèo mới); bình quân
mỗi năm giảm 1,5 - 2% (khoảng 28 - 30 vạn
hộ/năm); không để tái đói
kinh niên; các xã nghèo có đủ
các công trình hạ tầng cơ sở
thiết yếu cơ bản;
- Mỗi
năm giải quyết việc làm cho 1,4 - 1,5
triệu lao động; giảm tỷ lệ thất
nghiệp ở thành thị xuống dưới
6%, nâng tỷ lệ sử dụng thời gian
lao động nông thôn lên trên 80%.
1.2 Nội
dung chương trình gồm 3 nhóm dự
án: (1) Nhóm dự án Xoá đói,
giảm nghèo chung; (2) Nhóm các dự án
Xoá đói giảm nghèo cho các xã
nghèo nằm ngoài chương trình 135
và, (3) Nhóm các dự án Việc làm.
1.3 Nhu
cầu vốn đầu tưtoàn bộ
chương trình: 18.825 tỷ đồng (chưa
tính nguồn vốn hợp tác quốc tế).
1.4 Phân
công: Bộ Lao động, Thương
binh và Xã hội chủ trì thực hiện
chương trình. Bộ Nông nghiệp và
PTNT được Chính phủ giao chủ trì,
phối hợp với các Bộ, Ngành liên
quan và các địa phương quản
lý, tổ chức thực hiện 5 dự án
(Quyết định số 71/2000/QĐ-TTg ngày
04 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng
Chính phủ):
(1) Dự
án Xây dựng cơ sở hạ tầngࠠ
ở các xã nghèo;
(2) Dự
án Hỗ trợ sản xuất và phát
triển ngành nghề ở các xã nghèo;
(3) Dự
án Hướng dẫn cho người nghèo
cách làm ăn, khuyến nông, khuyến
lâm, khuyến ngư;
(4) Dự
án Định canh định cư ở các
xã nghèo và,
(5) Dự
án ổn định dân di cư xây dựng
vùng kinh tế mới ở các xã nghèo
(bao gồm: ổn định dân di cư tự
do, di dân xây dựng vùng kinh tế mới,
phân bố lại dân cư theo quy hoạch;
các dự án của chương trình
773 cũ thuộc ngành nông nghiệp theo quy
định của Thủ tướng Chính
phủ tại văn bản số 1123/CP-NN ngày
06 tháng 12 năm 2000 về việc chuyển
dự án thuộc chương trình 773).
2- Chương
trình 135: Phát triển kinh tế - xã
hội ở 2.235 xã đặc biệt khó
khăn,Bộ Nông nghiệp và PTNT
được phân công thực hiện 2
dự án:
(1) Quy hoạch
ổn định dân cư;
(2) ổn
định và phát triển sản xuất
nông - lâm nghiệp gắn với chế
biến và tiêu thụ sản phẩm.
3- Dự
án xoá bỏ và thay thế cây thuốc
phiện do Bộ Nông nghiệp và PTNT
chủ trì, phối hợp với Uỷ ban
Dân tộc và Miền núi, các Bộ,
Ngành và 10 tỉnh có liên quan. Mục
tiêu của dự án là xoá bỏ cơ
bản việc trồng cây thuốc phiện
và hỗ trợ phát triển kinh tế -
xã hội thay thế để đảm bảo
việc xoá bỏ được bền vững,
cải thiện đời sống của người
dân.
Năm 2001,
cây thuốc phiện vẫn còn được
trồng ở 153 xã thuộc 8 tỉnh trên
diện tích 325 ha (so với 16.000 ha vào những
năm 1992/1993).
Các nhiệm
vụ trên đều tập trung vào các
vùng cao, miền núi, vùng sâu, vùng
xa. Để thực hiện các nhiệm vụ
này, ngoài việc phối hợp tốt các
nguồn vốn, cần triển khai tốt các
công việc:
- Điều
chỉnh các chính sách;
- Phát
triển nghiên cứu và chuyển giao khoa
học - công nghệ ở các vùng cao,
miền núi;
- Đào
tạo cán bộ khuyến nông, cán bộ
kỹ thuật cho các xã nghèo; tạo
điều kiện thuận lợi để họ
hoạt động có hiệu quả.
II. Chương
trình 5 triệu ha rừng
2.1
Mục tiêu tổng quát đến 2010:
- Trồng
mới 5 triệu ha rừng cùng với bảo
vệ diện tích rừng hiện có để
tăng độ che phủ lên trên 43%, góp
phần bảo đảm an ninh môi trường,
giảm nhẹ thiên tai, tăng khả năng
sinh thuỷ, bảo tồn nguồn gen và tính
đa dạng sinh học.
- Sử
dụng có hiệu quả diện tích đất
trống, đồi núi trọc, tạo thêm
nhiều công ăn việc làm cho người
lao động, góp phần xoá đói
giảm nghèo, định canh, định cư,
tăng thu nhập cho dân cư miền núi,
ổn định chính trị - xã hội,
quốc phòng, an ninh, nhất là vùng biên
giới.
- Cung cấp
gỗ làm nguyên liệu sản xuất giấy,
ván ép nhân tạo, đáp ứng nhu
cầu về gỗ, củi và các lâm
đặc sản khác cho tiêu dùng trong
nước và sản xuất hàng xuất
khẩu, cùng với phát triển công
nghiệp chế biến lâm sản, đưa
lâm nghiệp trở thành một ngành
kinh tế quan trọng, góp phần phát triển
kinh tế - xã hội miền núi.
2.2
Nội dung:
(1) Bảo
vệ tốt 10 triệu ha rừng tự nhiên
hiện có;
(2) Khoanh
nuôi tái sinh kết hợp trồng bổ
sung 1 triệu ha, trồng mới 1 triệu ha rừng
phòng hộ, rừng đặc dụng;
(3) Tạo
điều kiện thuận lợi để nông
dân và các doanh nghiệp trồng 3 triệu
ha rừng sản xuất: rừng nguyên liệu
giấy, ván nhân tạo, gỗ trụ mỏ,
cây đặc sản, rừng gỗ quý
hiếm... khoảng 2 triệu ha; cây công
nghiệp lâu năm và cây lấy quả
1 triệu ha; đồng thời huy động
các tổ chức và nhân dân triệt
để tận dụng diện tích đất
trống để trồng cây phân tán.
2.3 Tiến
độ thực hiện:
- Giai đoạn
1998 - 2000: Bảo vệ, trồng mới 700.000 ha
(trong đó 260.000 ha rừng phòng hộ, đặc
dụng), khoanh nuôi tái sinh kết hợp
trồng bổ sung 350.000 ha;
- Giai đoạn
2001 - 2005: Trồng mới 1,3 triệu ha (trong đó
350.000 ha rừng phòng hộ, đặc dụng).
khoanh nuôi. tái sinh kết hợp trồng
rừng bổ sung 650.000 ha;
- Giai đoạn
2006 - 2010 trồng mới 2 triệu ha (trong đó
930 ha rừng phòng hộ, đặc dụng).
2.4 Cơ
cấu vốn đầu tư:
- Vốn
ngân sách nhà nước cấp;
- Vốn
tín dụng đầu tư (quỹ hỗ trợ
đầu tư quốc gia, các nguồn vốn
tín dụng ưu đãi, vốn ODA của
các nước, các tổ chức quốc
tế và các nguồn vốn vay khác)
Những
việc đã làm:
Giai đoạn
I của dự án (1998 - 2000) đã kết
thúc với một số kết quả cụ
thể như sau:
- Giao khoán
bảo vệ rừng 1.830 nghìn ha, đạt
91,5% KH
- Khoanh nuôi
tái sinh 412 117%
- Chăm
sóc rừng 1.072,2
170%
- Trồng
mới 514,3
74,2%
Một trong
những nguyên nhân không hoàn thành
chỉ tiêu trồng rừng theo QĐ 661 là
vốn được ngân sách cân đối
thấp so với nhu cầu: Nhu cầu vốn trong
3 năm (1998 - 2000) là 1.484 tỷ đồng,
nhưng ngân sách chỉ cân đối
được 945 tỷ đồng (bằng 64,3%).
Mặt khác, điều kiện thị trường,
công nghiệp chế biến, tín dụng...
chưa thuận lợi để khuyến khích
nông dân trồng rừng kinh tế.
Những
vấn đề đang đặt ra:
Giai đoạn
2 của dự án (2001 - 2005) thực hiện
tốt nhiệm vụ bảo vệ rừng tự
nhiên hiện có; trồng và tái tạo
rừng phòng hộ; tạo môi trường
thuận lợi để khuyến khích nông
dân đẩy mạnh trồng rừng kinh tế.
III.
Chương trình mục tiêu quốc gia về
nước sạch và vệ sinh môi trường
nông thôn
(Quyết
định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000
của Thủ tướng Chính phủ)
3.1 Mục
tiêu của Chương trình đến năm
2020: Tất cả dân cư nông thôn
sử dụng nước sạch đạt tiêu
chuẩn quốc gia với mức ít nhất
60 lít/người/ngày, sử dụng hố
xí hợp vệ sinh và thực hiện tốt
vệ sinh cá nhân, giữ sạch vệ sinh
môi trường làng, xã.
Mục
tiêu đến năm 2010: 85% dân cư
nông thôn sử dụng nước hợp
vệ sinh với mức 60 lít/người/ngày,
70% gia đình và dân cư nông thôn
sử dụng hố xí hợp vệ sinh và
thực hiện tốt vệ sinh cá nhân.
Mục
tiêu (trọng tâm thực hiện) đến
năm 2005:
- Tất
cả các nhà trẻ, trường học
và các cơ sở giáo dục khác,
các bệnh viện, trạm xá, công sở,
chợ ở nông thôn đủ nước
sạch và hố xí hợp vệ sinh;
- Kiểm
soát việc chăn nuôi tại gia đình,
chăn nuôi tập trung, sản xuất của
làng nghề để giữ sạch vệ
sinh môi trường làng, xã;
- Chống
cạn kiệt, chống ô nhiễm, bảo
vệ chất lượng nguồn nước
ngầm, nước mặt tại các hồ,
ao, sông, suối...
3.2 Nhu
cầu vốn đầu tư: Từ năm
2000 đến 2020 cần khoảng 50.000 tỷ
đồng (khoảng 3,45 tỷ USD).
Dự
kiến cơ cấu nguồn vốn đầu
tư: (1) vốn ngân sách (bao gồm
vốn ODA), (2) các nguồn vốn khác (vốn
huy động trong dân, vốn của các
thành phần kinh tế, vốn từ lồng
ghép với các chương trình mục
tiêu quốc gia khác trên địa bàn)
và, (3) nguồn vốn tài trợ của
các tổ chức quốc tế (bao gồm
vốn viện trợ không hoàn lại và
vốn cho vay tín dụng ưu đãi).
Theo sự
phân công tại Quyết định số
237/1998/QĐ-TTg, ngày 03/12/1998 của Thủ tướng
Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và PTNT
đã chủ trì, phối hợp với
các Bộ, Ngành và địa phương
tổ chức triển khai thực hiện Chương
trình và đã đạt được
một số kết quả bước đầu:
- Xây
dựng các dự án thành phần cuả
chương trình nhằm bảo đảm
tính khả thi về mục tiêu, đối
tượng, nội dung và giải pháp thực
hiện Chương trình đến năm 2005.
- Tổng
vốn huy động: 1.200 tỷ đồng. Trong
đó, ngân sách Trung ương: 300 tỷ
đồng (25%), các tổ chức quốc tế:
khoảng 140 tỷ đồng (11%), huy động
của dân và ngân sách địa phương:
800 tỷ đồng (64%).
- Về
cấp nước sạch: Đã đầu
tư xây dựng 65.000 công trình cấp
nước (có 1.100 công trình cấp nước
tập trung); đảm bảo nước sạch
cho gần 6 triệu người, nâng tỷ
lệ người dân nông thôn có nước
sạch 38% năm 1998 lên 42% năm 2000, tăng
5%/năm. Vốn của Trung ương và các
tổ chức quốc tế được ưu
tiên cho các xã đặc biệt khó
khăn vùng miền núi, vùng cao, biên
giới, hải đảo... nên các vùng
này đạt tỷ lệ tăng trưởng
cao, từ 12 - 16%/năm.
- Về
vệ sinh môi trường nông thôn: Đã
xây dựng nhiều mô hình thí điểm,
triển khai tuyên truyền, vận động
và giáo dục xã hội về chống
ô nhiễm, bảo vệ môi trường
và cảnh quan nông thôn; giới thiệu
các mô hình công nghệ tiên tiến
về NS & VSMT; mở các lớp tập huấn
cho các cán bộ trực tiếp triển
khai dự án. Năm 2000 có khoảng 20% số
hộ (2,8 triệu hộ) sử dụng hố
xí hợp vệ sinh và 15% số chuồng
trại chăn nuôi đạt tiêu chuẩn
vệ sinh.
|